• Địa chỉ: Tầng 5, Tòa Việt Building, Số 2 Doãn Kế Thiện ( kéo dài), phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Menu

Những điều có thể bạn chưa biết về các vật liệu cách âm cách nhiệt PU, EPS, bông thủy tinh?

Cập nhật: 12/06/2020 Lượt xem: 313

Hiện nay, trên thị trường vật liệu cách nhiệt phát triển đã khiến cho các loại vật liệu trở nên đa dạng hơn, phong phú hơn. Điển hình là các vật liệu PU, EPS, bông thủy tinh. Đều là những tấm cách nhiệt có bề ngoài và tính năng gần giống nhau. Tuy nhiên mỗi loại lại có điểm mạnh và điểm yếu rõ ràng. Chính vì thế mà chủ đầu tư có thể cần phải cân nhắc và đưa ra quyết định lựa chọn tuỳ theo tính chất và mục đích sử dụng của công trình.

 

1.  BÔNG THỦY TINH 

Bông thủy tinh là gì?

Bông thủy tinh được làm từ sợi thủy tinh tổng hợp được liên kết với nhau như sợi len, các sợi thủy tinh bện chặt với nhau với nhiều túi khí nhỏ nằm giữa làm cho hiệu quả cách nhiệt được nâng lên. Các sợi thủy tinh thu được từ quá trình làm nung chảy đất sét, đá, xỉ,... Thành phần chủ yếu của bông thủy tinh chứa Aluminum, Siliccat canxi và oxit kim loại khác nhau,…

Bông thủy tinh có tác dụng cách nhiệt rất tốt, bằng cách ngăn cản truyền nhiệt, nó sẽ khúc xạ nhiệt đi nơi khác, ngoài ra còn có khả năng cách âm, chống tiếng ồn,…

Ưu điểm: 

  • Khả năng cách nhiệt tốt, giảm thiểu được nhiệt độ nóng bức từ bên ngoài đến 30% và giảm tiếng ồn từ bên ngoài lọt vào. Với chức năng cách nhiệt hiệu quả, các xưởng sản xuất và khu công nghiệp hầu hết đều chọn vật liệu này.
  • Bông thủy tinh được lắp đặt và thi công khá dễ dàng, trọng lượng khá nhẹ, dễ cắt xén và tạo hình phù hợp cho thi công nhiều công trình.
  • Ngoài ra, bông thủy tinh cũng là một trong những vật liệu khá an toàn cho người sử dụng và thợ thi công thì nó rất mềm mại, êm ái, không có góc cạnh nhọn làm tổn thương đến con người. Bông thủy tinh khá trơ về mặt hóa học, không bị ăn mòn, không sản sinh nấm mốc và vi khuẩn nên có thể yên tâm sử dụng. Giá thành rẻ hơn cho các công trình.

Nhược điểm:

Tỷ trọng của bông thủy tinh thấp vậy nên tuổi thọ của vật liệu này khá ngắn ngủi.

  •  Bông thủy tinh được làm từ những sợi nhỏ thủy tinh, dù rất mềm mại như phần bụi của nó trong khi thi công, cắt xén có thể bay vào không khí và dính vào mắt, da gây khó chịu và ngứa ngáy.
  • Không chỉ vậy, bông thủy tinh cách nhiệt sử dụng lâu khi hết hạn sử dụng sẽ bị phân hủy, và khi đó nó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và môi trường xung quanh, bạn cần thường xuyên kiểm tra và thay thế bông khi cần. 
  • Vì bông thủy tinh có thể bay bụi nhỏ vào không khí gây ngứa nên khi thi công lắp đặtbảo hộ lao động như kính, khẩu trang, găng tay và áo bảo hộ để không bị dính sợi bông vào người. Tuyệt đối không làm hỏng và đập bông mạnh làm phát tán bụt trong không khí, ảnh hưởng xấu tới đường hô hấp và các bệnh da liễu.
  • Phần bông thủy tinh cần được cố định ở nơi thi công, đặt chắc chắn bằng đai thép hoặc băng bạc, tuyệt đối không để bị xé rách sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả cách nhiệt. Khi thi công xong, nên xử lý bông thủy tinh cách nhiệt ở đúng nơi quy định, không vứt bừa ra môi trường sẽ làm ảnh hưởng tới sức khỏe của người khác cũng như ảnh hưởng đến môi trường.

2. XỐP EPS

Xốp Eps cách nhiệt là gì ?

Là lớp xốp Expandable PolyStyrene đã qua xử lý và cũng có khả năng cách nhiệt và cách âm ở mức độ tương đối.

Eps được sản xuất từ monomer styrene, sử dụng quá trình polyme hóa tạo ra các hạt hình cầu trong suốt có kích thước chỉ bằng hạt đường.

Trong quá trình này, một hydrocacrbon có độ sôi thấp như khí pentan sẽ được thêm vào để làm xúc tác biến đổi chất tiếp theo.

  

Ưu điểm

  • Thi công thuận tiện và dễ dàng.
  • Giá thành tương đối thấp nhờ đặc tính nhẹ hơn 40% so với các vật liệu khác nên việc gia cố giảm được nhiều độ phức tạp.
  • Cách cách âm cách nhiệt ở mức độ tương đối. Ứng dụng linh hoạt và tính thẩm mỹ phù hợp với nhiều loại công trình.
  • Thành phần cấu tạo an toàn với sức khoẻ, thân thiện với môi trường.
  • Ngăn chặn được các loại bụi nhỏ, vi khuẩn,… Xâm nhập vào bên trong phòng sạch..

Hạn chế:

  • Tỉ trọng thấp dao động trong khoảng từ 11 – 40 kg/m3.  Vì vậy độ bền tuổi thọ dao động chỉ từ 15-20 năm.
  • Khả năng chống cháy, cách nhiệt, cách âm, giảm ồn và có độ bền kém hơn rất nhiều lần so với tôn PU. Khả năng chịu nhiệt theo phương thức ngang nên các tấm lợp thường không linh hoạt trong việc cắt xén, thay đổi kích thước.
  • Khả năng chống thấm chống tràn không tốt và không có khả năng chống cháy.

3. PU 

Vật liệu cách nhiệt PU là gì?

PU  lõi là Polyurethane là vật liệu được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực. Độ bền và khả năng kháng các tác nhân từ sự oxi hóa, thời tiết,… khá cao. Tỷ trọng cao giúp cách nhiệt cách âm, chống cháy tốt.

Ưu điểm:

  • PU có khả năng cách nhiệt rất tốt, cách âm tuyệt vời, chống cháy chống thấm và chịu lực cao, giá thành của nó cũng vì vậy mà cao hơn so với ESP hay là bông thủy tinh và một ưu điểm nữa đó chính là độ bền rất cao lên đến 30 năm, bền bỉ với thời gian.
  • Thời gian dỡ khuôn nhanh hơn 30-35%, phân bố mút – tỷ trọng tổng thể – tốt hơn các vật liệu truyền thống. Chất lượng độ dính của mút với bề mặt Tole tốt, sạch đẹp, có độ bền cao và hiệu quả cách ly và thẩm mỹ cao.
  • PU  thường được ứng dụng trong các công trình cần khả năng cách nhiệt cao như: phòng sạch y tế, thực phẩm chức năng, kho đông lạnh.
  • Phù hợp với các công trình quan trọng, đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật cao hơn chẳng hạn như: phòng sạch điện tử, phòng thí nghiệm hoặc phòng sạch cho lĩnh vực dược phẩm, cần tuổi thọ và độ bền cao hơn. Ngoài ra, tấm Panel PU được ứng dụng rộng rãi hơn trong phòng sạch…,
  • Chi phí sửa chữa, bảo trì của tôn PU thấp hơn so với các loại vậy liệu khác. Những phần nhỏ, phần bị lỗi của tôn PU hầu như không có. Luôn có hệ phụ kiện đi kèm nên giúp nhà thầu tiết kiệm được thời gian nghiên cứu và chọn lựa.
  • Tôn PU thường được sản xuất cầu kì và phức tạp hơn các vật liệu truyền thống khác. Kĩ thuật sản xuất bao gồm nhiều công đoạn và khó hơn. Các hóa chất cần xử lí và các hợp chất cũng nhiều hơn. Vậy nên các thông số kĩ thuật cũng khác nhau và độ bền của tôn PU  cũng vượt trội hơn hẳn. Thời gian sản xuất tôn PU nhanh hơn nhờ áp dụng công nghệ mới.

Nhược điểm

  • Vì có độ bền cao an toàn tân thiện với môi trường và thêm rất nhiều tính năng ưu việt khác nên giá thành của sản phẩm vẫn tương đối cao. Tuy nhiên, xét về tổng thể, chi phí vận chuyển, thi công lắp đặt, bảo dưỡng, tuổi thọ và mức độ hao mòn của sản phẩm lại thấp hơn rất nhiều. 

Trên đây là một số đánh giá ưu nhược điểm của của một số vật liệu cách âm cách nhiệt phổ biến hiện nay. Được chúng tôi tổng hợp ý kiến từ các chuyên gia và người sử dụng. Nếu bạn đang tìm kiếm một loại vật liệu phù hợp với mục đích sử dụng thì hãy tham khảo ngay nhé.

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TYT VIỆT NAM

Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà Việt Building, số 2 Doãn Kế Thiện (kéo dài ), phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Điện thoại: 0919.962.156

Email: tytvietnam@gmail.com

Website: tytvietnam.vn /tytvietnam.com

 

Tin tức khác

Messenger
Zalo
Gọi ngay
Liên hệ
0919.962.156
0919.962.156